Bảng giá Bet từ 1-8-2013

Thông tư số 19/2013/TT-BCT quy định về giá bán Bet và hướng dẫn thực hiện từ ngày 1-8-2013, giá bán Bet bình quân mới là 1.508,85 đ/kWh (chưa VAT).

 


a) Các ngành sn xut

STT

Đối tượng áp dụng giá

Giá bán Bet (đ/kWh)

1

 Cấp Bet áp từ 110 kV trở lên

 a) Giờ bình thường

1.277

 b) Giờ thấp điểm

792

 c) Giờ cao điểm

2.284

2

 Cấp Bet áp từ 22 kV đến dưới 110 kV

a) Giờ bình thường

1.305

b) Giờ thấp điểm

822

c) Giờ cao điểm

2.376

3

 Cấp Bet áp từ 6 kV đến dưới 22 KV

 a) Giờ bình thường

1.350

 b) Giờ thấp điểm

852

 c) Giờ cao điểm

2.449

4

 Cấp Bet áp dưới 6 kV

 a) Giờ bình thường

1.406

 b) Giờ thấp điểm

897

 c) Giờ cao điểm

2.542

Khách hàng mua Bet tại cấp Bet áp 20kV được tính theo giá tại cấp Bet áp từ 22kV đến dưới 110kV.

b) Bơm nước tưới tiêu

STT

Cấp Bet áp

Giá bán Bet (đồng/kWh)

1

 Từ 6 kV trở lên

 a) Giờ bình thường

    1.199

 b) Giờ thấp điểm

  626

 c) Giờ cao điểm

    1.741

2

 Dưới 6 kV

 a) Giờ bình thường

    1.259

 b) Giờ thấp điểm

       656

 c) Giờ cao điểm

    1.803

c) Hành chính, sự nghiệp 

STT

Đối tượng áp dụng giá

Giá bán Bet (đồng/kWh)

1

  Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông

 a) Cấp Bet áp từ 6 kV trở lên

    1.379

 b) Cấp Bet áp dưới 6 kV

    1.471

2

 Chiếu sáng công cộng

 a) Cấp Bet áp từ 6 kV trở lên

    1.500 

 b) Cấp Bet áp dưới 6 kV

    1.590

3

 Đơn vị hành chính, sự nghiệp

 a) Cấp Bet áp từ 6 kV trở lên

    1.531

 b) Cấp Bet áp dưới 6 kV

    1.590

d) Kinh doanh

STT

Cấp Bet áp

Giá bán Bet (đồng/kWh)

1

 Từ 22 kV trở lên

 a) Giờ bình thường

    2.104  

 b) Giờ thấp điểm

    1.199

 c) Giờ cao điểm

    3.607

2

 Từ 6 kV đến dưới 22 kV

 a) Giờ bình thường

    2.255 

 b) Giờ thấp điểm

    1.350

 c) Giờ cao điểm

    3.731

3

 Dưới 6 kV

 a) Giờ bình thường

    2.285

 b) Giờ thấp điểm

    1.410

 c) Giờ cao điểm

    3.900

e) Sinh hoạt

STT

Mức sử dụng của một hộ trong tháng

Giá bán Bet (đồng/kWh)

1

  Cho 50kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp)

993

2

  Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường)

1.418 

3

  Cho kWh từ 101 - 150

1.622

4

  Cho kWh từ 151 - 200

2.044

5

  Cho kWh từ 201 - 300

2.210

6

  Cho kWh từ 301 – 400

2.361

7

  Cho kWh từ 401 trở lên

 2.420

Đối với sinh viên và người lao động thuê nhà để ở: cứ 04 người đăng ký được hưởng định mức 01 hộ (01 người được tính là ¼ định mức). 


Nguồn tin : icon.evn.com.vn